Hotline: 028.6262.5599 - 0972.00.55.66

Củ tam thất bắc

200.000 VNĐ
Mô tả:
Tam thất bắc có tên khoa học là Panax pseudo-ginseng thuộc họ ngũ gia bì. Tam Thất Bắc có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để...
999 Sản phẩm
+
 Call: 028 6262 5599

Yêu cầu gọi lại

Chi tiết

Tam thất bắc có tên khoa học là Panax pseudo-ginseng thuộc họ ngũ gia bì. Tam Thất Bắc có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.

Theo Dược điển Việt Nam, Tam thất dùng trị thổ huyết, bang huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, nhức đầu, ít ngủ.

Ngoài ra theo Y học hiện đại Tam Thất Bắc còn có tác dụng:

  • Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng cho những trường hợp chấn thương nội tạng, tiêu máu ứ do phẫu thuật va dập gây bầm tím phần mềm.
  • Tăng cường miễn dịch.
  • Đối với hệ thần kinh: rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn còn lá có tác dụng an thần rất tốt.
  • Giảm đau rõ rệt.

Thành phần chủ yếu:

Phân tích thành phần trong tam thất bắc, các nhà khoa học phát hiện trong tam thất bắc có nhiều dưỡng chất, dược chất quý hiếm, phải kể như các acid amin hiếm, hợp chất có nhân sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Tam thất bắc không có độc, an toàn khi sử dụng.

tam thất bắc

Tính vị quy kinh: Vị ngọt hơi đắng, ôn. Qui kinh Can, Vị.

Theo các sách thuốc cổ Tam Thất có vị như sau:

- Sách Bản thảo cương mục: ngọt, hơi đắng, ôn, không độc.

- Sách Bản thảo hội ngôn: vị ngọt hơi đắng, tính bình, không độc, quy dương minh, quyết âm kinh.

- Sách Bản thảo bị yếu: vị ngọt, đắng hơi ôn.

- Sách bản thảo cầu chân: nhập Can, Vị kiêm Tâm, Đại tràng.

- Sách bản thảo tái tân: nhập Phế Thận.

Đối tượng nên sử dụng củ Tam Thất Bắc:

  • Phụ nữ sau khi sinh dùng Tam thất bắc có tác dụng bổ máu.
  • Người hoạt động trí óc nhiều, hay căng thẳng.
  • Người bị trấn thương, tụ máu, bầm tím.
  • Phụ nữ bị thống kinh, băng huyết.
  • Người mới ốm dậy, suy nhược cơ thể quá sức.

 Liều lượng và cách dùng:

Có thể dùng tươi, rửa sạch, giã đắp lên vết thương. Rửa sạch phơi khô, tán bột hoặc mài với nước uống. Khi sơ chế Củ Tam thất nên dùng bàn chà chải, để ráo, ủ rượu cho mềm, sắt lát mỏng, sấy khô đựng trong lọ kín để dùng dần. Không nên rang tẩm trực tiếp trên chảo hoặc tẩm dược liệu với mỡ gà, rồi phơi sấy khô vì nó sẽ làm mất hiệu quả. Khi dùng mới thái lát hoặc tán bột.

Bảo quản: nên cho vào lọ thủy tinh đậy nắp kín để bảo quản.

Liều lượng của từng bệnh:

  • Đau bụng trước kỳ kinh nguyệt: ngày uống 5g bột tâm thất trong 1 lần, có thể hầm với cháo hoặc nấu với nước uống.
  • Phòng và chữa đau thắt ngực: ngày uống 3-6g bột tam thất.
  • Chữa thấp tim: ngày sử dụng 3g bột tam thất chia ra 3 lần uống. Dùng liên tục trong 30 ngày.
  • Người bị đau thắt lưng: trộn đều bột hồng sâm với bột tam thất ngày sử dụng 4g, chia làm 2 lần mỗi lần cách nhau 12h. Thuốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược thần kinh, phụ nữ sau khi sinh và người mới ốm dậy.
  • Chữa bạch cầu cấp : ngày sử dụng 6g thêm với 15-30g đương quy, xuyên khung 15-30g, xích thược 15-20g và hồng hoa 8-10g.
  • Đau thắt ngực do bệnh mạch vành: ngày uống 3-6g bột tam thất

Phân phối: CÔNG TY TNHH TM-DV-XNK TÂN KHẢI HOÀN

Trụ sở chính HCM: 362/7 Phan Huy Ích, P. 12, Q. Gò Vấp, TP. HCM

Chi nhánh Hà Nội:Nhà số 2 K27, Ngõ 71 Nguyễn An Ninh, Quận Hoàng Mai

Hotline: 0972 00 55 66 - 08. 62 62 55 99

Lưu ý: Đây là thực phẩm chức năng chứ không phải là thuốc nên không có chức năng thay thế thuốc chữa bệnh.

Chú ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng chữa bệnh. Gọi là thuốc theo thói quen của người sử dụng.

(*) Hiệu quả của sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người

 

Sản Phẩm Mới

Sản Phẩm Cùng Loại